Người nước ngoài ở Seoul, và người Hàn ở nước họ
Seoul có 272,756 người nước ngoài đăng ký, chiếm 2.9% dân số (tính đến 2026-09-30). Lý do họ đến, họ đến từ đâu, và bao nhiêu công dân Hàn Quốc sống ở mỗi nước đó.
Vì sao họ ở Seoul
| Đang sống ở Seoul | % | |
|---|---|---|
| Du học (bậc đại học và học tiếng) | 97,970 | 35.9% |
| Gia đình, cư trú và thường trú | 116,255 | 42.6% |
| Việc làm chuyên môn (giảng dạy, nghiên cứu, chuyên gia) | 15,650 | 5.7% |
| Việc làm khác (lao động phổ thông và thị thực lao động H-2 cho người gốc Hàn) | 9,938 | 3.6% |
| Tìm việc | 11,289 | 4.1% |
| Công tác tại chi nhánh, đầu tư và thương mại | 3,990 | 1.5% |
| Working holiday | 3,188 | 1.2% |
| Khác | 14,476 | 5.3% |
Theo loại thị thực. Người gốc Hàn mang quốc tịch nước ngoài (thị thực F-4) khai báo cư trú riêng nên không được tính ở đây.
Theo quốc gia
| Quốc gia | Đang sống ở Seoul | Công dân Hàn Quốc sống ở đó |
|---|---|---|
| Trung Quốc | 122,239 (gồm 53,957 người Trung Quốc gốc Hàn) | 145,762 (118,709 làm việc hoặc lưu trú · 16,319 du học sinh) |
| Việt Nam | 34,458 | 192,683 (183,615 làm việc hoặc lưu trú · 9,068 du học sinh) |
| Mông Cổ | 12,795 | 1,765 (1,605 làm việc hoặc lưu trú · 145 du học sinh) |
| Nhật Bản | 11,313 | 410,007 (69,325 làm việc hoặc lưu trú · 14,497 du học sinh) |
| Hoa Kỳ | 11,142 | 1,010,237 (520,718 làm việc hoặc lưu trú · 46,173 du học sinh) |
| Đài Loan | 7,820 | 4,776 (2,409 làm việc hoặc lưu trú · 570 du học sinh) |
| Nepal | 7,657 | 590 (496 làm việc hoặc lưu trú · 94 du học sinh) |
| Myanmar (Miến Điện) | 6,483 | 1,919 (1,885 làm việc hoặc lưu trú · 13 du học sinh) |
| Uzbekistan | 4,877 | 2,783 (2,588 làm việc hoặc lưu trú · 0 du học sinh) |
| Nga | 3,718 | 3,498 (2,443 làm việc hoặc lưu trú · 671 du học sinh) |
| Philippines | 3,624 | 52,335 (45,352 làm việc hoặc lưu trú · 4,547 du học sinh) |
| Pháp | 3,309 | 15,292 (7,946 làm việc hoặc lưu trú · 4,275 du học sinh) |
| Ấn Độ | 3,059 | 12,287 (12,198 làm việc hoặc lưu trú · 54 du học sinh) |
| Thái Lan | 3,043 | 20,807 (17,976 làm việc hoặc lưu trú · 2,656 du học sinh) |
| Bangladesh | 2,213 | 1,413 (1,413 làm việc hoặc lưu trú · 0 du học sinh) |
| Indonesia | 2,210 | 26,375 (22,240 làm việc hoặc lưu trú · 292 du học sinh) |
| Vương quốc Anh | 2,136 | 35,623 (14,012 làm việc hoặc lưu trú · 8,866 du học sinh) |
| Canada | 1,823 | 111,438 (18,685 làm việc hoặc lưu trú · 17,204 du học sinh) |
| Đức | 1,783 | 41,035 (21,730 làm việc hoặc lưu trú · 6,325 du học sinh) |
| Malaysia | 1,641 | 17,963 (13,205 làm việc hoặc lưu trú · 4,635 du học sinh) |
| Kazakhstan | 1,535 | 1,293 (585 làm việc hoặc lưu trú · 18 du học sinh) |
| Pakistan | 1,516 | 535 (420 làm việc hoặc lưu trú · 21 du học sinh) |
| Campuchia | 1,077 | 10,576 (10,363 làm việc hoặc lưu trú · 213 du học sinh) |
| Úc | 943 | 85,791 (24,614 làm việc hoặc lưu trú · 7,441 du học sinh) |
| Singapore | 561 | 23,862 (19,578 làm việc hoặc lưu trú · 1,296 du học sinh) |
| Brazil | 513 | 21,136 (388 làm việc hoặc lưu trú · 34 du học sinh) |
| Mexico | 464 | 12,690 (4,047 làm việc hoặc lưu trú · 49 du học sinh) |
| Hà Lan | 448 | 5,457 (3,405 làm việc hoặc lưu trú · 1,050 du học sinh) |
| New Zealand | 242 | 27,557 (4,941 làm việc hoặc lưu trú · 4,024 du học sinh) |
| Argentina | 106 | 15,080 (420 làm việc hoặc lưu trú · 3 du học sinh) |
| Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | — | 8,492 (8,414 làm việc hoặc lưu trú · 78 du học sinh) |
| Hungary | — | 7,284 (6,069 làm việc hoặc lưu trú · 953 du học sinh) |
| Guatemala | — | 5,680 (930 làm việc hoặc lưu trú · 5 du học sinh) |
Đang sống ở Seoul: người nước ngoài đăng ký lưu trú trên 90 ngày, tính đến 2026-09-30; “—” nghĩa là bảng của Seoul gộp nước đó vào mục “khác”. Công dân Hàn Quốc sống ở đó: người thường trú, người làm việc hoặc lưu trú và du học sinh, tính đến 2024-12-31, do các cơ quan đại diện của Hàn Quốc ước tính; không gồm người gốc Hàn mang quốc tịch nước đó, và Trung Quốc gồm cả Hồng Kông. Chỉ hiện các nước có ít nhất 1,500 người ở Seoul hoặc 5,000 công dân Hàn ở đó.
Nguồn: Thống kê dân số đăng ký của Thành phố Seoul; Cơ quan Kiều bào Hàn Quốc, Overseas Koreans 2025.
Tiền thuê hằng tháng: Seoul và các thành phố khác
Chỉ dùng số liệu chính thức, quy ra đô la Mỹ: Seoul theo tỷ giá ngày ký từng hợp đồng, các thành phố khác theo tỷ giá Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc ngày 2026-10-30. Mỗi thành phố đo theo cách khác nhau, hãy đọc ghi chú dưới từng thành phố trước khi so sánh.
Seoul
| Căn hộ dưới 40 m² | $459/tháng | đặt cọc $15K · 3,935 hợp đồng |
| Căn hộ 40–70 m² | $1,008/tháng | đặt cọc $54K · 3,015 hợp đồng |
| Căn hộ 70–100 m² | $1,639/tháng | đặt cọc $109K · 2,002 hợp đồng |
Giá thuê trung vị của các hợp đồng thuê căn hộ mới ở cả 25 quận, thg 7 2026–thg 9 2026, kèm tiền đặt cọc trả riêng. Bộ Đất đai, Hạ tầng và Giao thông.
Singapore
| Căn hộ 2 phòng (36–45 m²) | $1,836/tháng (2.350 SGD) | 284 hợp đồng |
| Căn hộ 3 phòng (khoảng 65 m²) | $2,266/tháng (2.900 SGD) | 2,940 hợp đồng |
| Căn hộ 4 phòng (khoảng 90 m²) | $2,657/tháng (3.400 SGD) | 3,226 hợp đồng |
| Căn hộ 5 phòng (khoảng 110 m²) | $2,735/tháng (3.500 SGD) | 1,929 hợp đồng |
Giá thuê trung vị của căn hộ nhà ở công (HDB) cho thuê nguyên căn đã được duyệt, thg 7 2026–thg 9 2026. Căn “n phòng” của HDB tính cả phòng khách, nên căn 3 phòng có hai phòng ngủ. Không gồm chung cư tư nhân. Nguồn: Housing & Development Board, renting out of flats (data.gov.sg), Singapore Open Data Licence.
London
| Tất cả nhà ở | $3,129/tháng (2.338 £) | |
| 1 phòng ngủ | $2,361/tháng (1.764 £) | |
| 2 phòng ngủ | $2,997/tháng (2.239 £) | |
| 3 phòng ngủ | $3,548/tháng (2.651 £) |
Giá thuê trung bình của tất cả nhà cho thuê tư nhân ở London, cả hợp đồng cũ và mới, thg 9 2026. Nguồn: Office for National Statistics, Price Index of Private Rents, Open Government Licence v3.0.
Thành phố New York
| Căn hộ studio | $1,708/tháng | |
| 1 phòng ngủ | $1,804/tháng | |
| 2 phòng ngủ | $1,899/tháng | |
| 3 phòng ngủ | $2,209/tháng |
Tổng tiền thuê trung vị (tiền thuê cộng tiện ích) của các hộ thuê nhà trả tiền thuê bằng tiền mặt trong thành phố, cả hợp đồng cũ và mới, 2025. Nguồn: U.S. Census Bureau, American Community Survey 1-year, table B25031.
Los Angeles
| Căn hộ studio | $1,634/tháng | |
| 1 phòng ngủ | $1,821/tháng | |
| 2 phòng ngủ | $2,290/tháng | |
| 3 phòng ngủ | $2,698/tháng |
Tổng tiền thuê trung vị (tiền thuê cộng tiện ích) của các hộ thuê nhà trả tiền thuê bằng tiền mặt trong thành phố, cả hợp đồng cũ và mới, 2025. Nguồn: U.S. Census Bureau, American Community Survey 1-year, table B25031.
Tokyo
| Mỗi 3,3 m² (1 tsubo) | $64/tháng (10.074 ¥) | |
| 30 m², theo mức trung bình này | $581/tháng (91.582 ¥) | |
| 50 m², theo mức trung bình này | $968/tháng (152.636 ¥) |
Giá thuê trung bình mỗi tháng trên 3,3 m² của nhà cho thuê tư nhân ở 23 quận Tokyo, gồm cả hợp đồng đang có, thg 9 2026. Dòng 30 m² và 50 m² là mức trung bình này nhân với diện tích, không phải giá thuê đo được; hợp đồng mới và căn nhỏ thường đắt hơn. Nguồn: Statistics Bureau of Japan, Retail Price Survey (e-Stat). このサービスは、政府統計総合窓口(e-Stat)のAPI機能を使用していますが、サービスの内容は国によって保証されたものではありません。 (This service uses the API of e-Stat, but its content is not guaranteed by the Government of Japan.).
Đài Bắc
| Căn hộ studio | $820/tháng (26.672 NT$) | 176 hợp đồng |
| 1 phòng ngủ | $861/tháng (28.000 NT$) | 101 hợp đồng |
| 2 phòng ngủ | $1,383/tháng (45.000 NT$) | 235 hợp đồng |
| 3 phòng ngủ | $1,226/tháng (39.888 NT$) | 311 hợp đồng |
Giá thuê trung vị của căn nhà nguyên căn và studio độc lập cho thuê ở thành phố Đài Bắc, theo ngày ký thg 5 2026–thg 8 2026. Sổ đăng ký giá thuê của Đài Loan chủ yếu ghi nhận hợp đồng qua môi giới hoặc công ty quản lý cho thuê, nên mẫu nghiêng về loại này; không gồm nhà ở xã hội, thuê chung phòng và hợp đồng kèm chỗ đậu xe. Nguồn: Ministry of the Interior (Taiwan), actual price registration of rentals, Open Government Data License 1.0.
Sydney
| Căn hộ studio | $1,673/tháng (2.383 AU$) | 569 hợp đồng |
| 1 phòng ngủ | $2,129/tháng (3.033 AU$) | 9,849 hợp đồng |
| 2 phòng ngủ | $2,434/tháng (3.467 AU$) | 15,490 hợp đồng |
| 3 phòng ngủ | $3,347/tháng (4.767 AU$) | 2,618 hợp đồng |
Giá thuê trung vị của các hợp đồng thuê mới (có đăng ký tiền đặt cọc) cho căn hộ ở Đại Sydney, thg 4 2026–thg 6 2026, quy đổi từ giá thuê theo tuần. Nguồn: NSW Department of Communities and Justice, Rent and Sales Report (rental bond lodgements), CC BY.
Tất cả khu vực · Giá thuê theo quận
Chỉ để tham khảo, không phải tư vấn pháp lý hay tài chính.
Trang này được dịch từ bản tiếng Anh. Nếu có khác biệt, bản tiếng Anh là bản chính.